Hỗ trợ

Fanpage

Đột Kích TV

Group

Tiktok

Youtube

Discord

Giải đấu Quốc tế

KWAI LEGENDS CUP 2025

Đã diễn ra

Thời gian giải đấu

26.09.2025 - 28.09.2025

Địa điểm tổ chức

Trung Quốc

Tổng giải thưởng

45.000 ¥

Số đội tham gia

6

Hình thức

Online

Các giai đoạn của giải đấu

Giao hữu CFS

26.09.2025 - 28.09.2025

Đã diễn ra

Đặt bom

06 Team

5 vs 5

Thứ hạng & Giải thưởng

Lịch đấu & kết quả

Vòng 1

26.09.2025

16:00

Bo3

Map 1

CFS_Tàu Ngầm

EP

5 - 10

STS

Map 2

CFS_Dinh Thự Cấm

EP

10 - 8

STS

Map 3

CFS_Bến Cảng

EP

10 - 5

STS

26.09.2025

17:50

Bo3

Map 1

CFS_Trạm Phát Sóng

AG

10 - 0

FAL

Map 2

CFS_Dinh Thự Cấm

AG

10 - 13

FAL

Map 3

CFS_Tàu Ngầm

AG

10 - 5

FAL

26.09.2025

19:40

Bo3

Map 1

CFS_Tàu Ngầm

KZ

13 - 9

TM

Map 2

CFS_Dinh Thự Cấm

KZ

10 - 5

TM

Vòng 2

27.09.2025

16:00

Bo3

Map 1

CFS_Trạm Phát Sóng

EP

10 - 5

FAL

Map 2

CFS_Tàu Ngầm

EP

10 - 4

FAL

27.09.2025

17:50

Bo3

Map 1

CFS_Trạm Phát Sóng

AG

10 - 2

TM

Map 2

CFS_Tàu Ngầm

AG

10 - 6

TM

27.09.2025

19:40

Bo3

Map 1

CFS_Tàu Ngầm

KZ

12 - 13

STS

Map 2

CFS_Dinh Thự Cấm

KZ

10 - 2

STS

Map 3

CFS_Bến Cảng

KZ

13 - 10

STS

Vòng 3

28.09.2025

16:00

Bo3

Map 1

CFS_Tàu Ngầm

AG

3 - 10

STS

Map 2

CFS_Trạm Phát Sóng

AG

5 - 10

STS

28.09.2025

17:50

Bo3

Map 1

CFS_Trạm Phát Sóng

KZ

10 - 2

FAL

Map 2

CFS_Tàu Ngầm

KZ

10 - 2

FAL

28.09.2025

19:40

Bo3

Map 1

CFS_Trạm Phát Sóng

EP

8 - 10

TM

Map 2

CFS_Tàu Ngầm

EP

10 - 2

TM

Map 3

CFS_Trạm Vệ Tinh New

EP

10 - 2

TM

Các đội tuyển tham dự

KZ

KINGZERO Esports

STS

Team Stallions

FAL

Team Falcons

TM

TWISTED MINDS

EP

EVOLUTION POWER GAMING

AG

ChengDu ALL GAMERS

Quy định và chế tài

GIỚI THIỆU

 

                         Giải đấu Kwai Legend Cups 2025 là giải đấu Đột Kích giao hữu giữa các đội tuyển của khu vực CFPL và các đội tuyển khách mời thuộc các khu vực CFVL và CFPH. Giải đấu quy tụ những đội tuyển top đầu của mỗi khu vực và hứa hẹn sẽ mang đến những trận đấu đỉnh cao cho khán giả và người hâm mộ.

 

I. Hướng dẫn sau đây bao gồm các quy tắc và quy định khi tham gia giải đấu "KWAI LEGENDS CUP" (sau đây gọi là “KWAI LEGENDS CUP” hoặc “GIẢI ĐẤU”).

II. Các quy tắc và quy định của giải đấu áp dụng cho tất cả nhà phát hành tham gia, đội tuyển, tuyển thủ, huấn luyện viên và các bên liên quan khác.

III. Các quy tắc và quy định trong tài liệu này chỉ áp dụng cho giải đấu và không áp dụng cho các cuộc thi thể thao điện tử CROSSFIRE khác.

IV. Các khu vực và quốc gia tham gia giải đấu được xác định bởi CFS Headquarters (sau đây gọi là “CFS HQ”).

V. Các quy tắc và quy định của giải đấu sẽ sử dụng tiếng Anh làm ngôn ngữ mặc định. Đối với bất kỳ tranh chấp hoặc sự không nhất quán nào, các quy tắc bằng tiếng Anh sẽ được tham chiếu trước tiên khi đưa ra quyết định.

IV. CFS HQ có quyền đưa ra phán quyết về các trường hợp không được quy định cụ thể trong bộ quy tắc nhằm gìn giữ tinh thần cạnh tranh lành mạnh và tinh thần thể thao cao thượng.

 

CFS QUY TẮC ĐẠO ĐỨC

 

I. Tất cả tuyển thủ phải duy trì và tuân theo Quy tắc Đạo đức CFS. Quy tắc này sẽ áp dụng cho tất cả tuyển thủ và huấn luyện viên đội tham gia.

II. Tuyển thủ không được thể hiện bất kỳ hành vi nào đi ngược lại tinh thần cạnh tranh lành mạnh hoặc thể hiện hành động không đúng chuẩn mực, hoặc bất kỳ hành vi nào gây hại đến danh tiếng của tuyển thủ khác.

III. Tuyển thủ không được sử dụng ngôn ngữ hoặc hành vi khiếm nhã, thô tục, xúc phạm, đe dọa, lạm dụng, phỉ báng, vu khống, phân biệt đối xử hoặc theo cách nào đó không thể chấp nhận.

IV. Tuyển thủ không được cung cấp thông tin sai lệch trên hồ sơ hoặc tài liệu của mình.

V. Tuyển thủ không được sử dụng ngôn ngữ và hành vi không đúng đắn đối với Ban tổ chức, nhân viên giải đấu, trọng tài, tuyển thủ khác và khán giả.

VI. Tuyển thủ phải tuân theo chỉ dẫn của Ban tổ chức, nhân viên giải đấu hoặc trọng tài.

VII. Tuyển thủ phải luôn hành xử chuyên nghiệp tại địa điểm diễn ra giải đấu, khách sạn, hay trong quá trình di chuyển.

VIII. Tuyển thủ không được phát ngôn công khai thông tin cá nhân, thay đổi danh sách không chính thức và những nhận xét xúc phạm về CFS/CFS HQ.

IX. Tuyển thủ không được tham gia bất kỳ hoạt động hoặc phát biểu mà ban tổ chức nhận thấy là vô đạo đức, đáng xấu hổ, hoặc trái với các tiêu chuẩn hành vi đạo đức thông thường. Điều này bao gồm sự phân biệt đối xử dưới bất kỳ hình thức như chủng tộc, màu da, giới tính, xu hướng tình dục, ngôn ngữ, tôn giáo, quan điểm chính trị hoặc khác, nguồn gốc quốc gia hoặc xã hội, tài sản, nguồn gốc hoặc tình trạng khác.

X. Tuyển thủ không được hối lộ hoặc cố gắng hối lộ ban tổ chức giải đấu hoặc nhân viên tổ chức.

XI. Tuyển thủ, huấn luyện viên, nhân viên đội hoặc bất kỳ nhân sự nào liên quan đến đội không được tham gia vào việc cá cược hoặc cờ bạc, liên kết hoặc cung cấp thông tin hỗ trợ cho bất kỳ hình thức cá cược/cờ bạc đối với các trận đấu chính thức của CFS esports.

XII. Tuyển thủ không được phép có bất kỳ hành động nào làm ảnh hưởng đến kết quả của một trận đấu.

XIII. Các thành viên trong đội được phép mặc trang phục có logo hoặc hình ảnh quảng cáo; Tuy nhiên, ban tổ chức có quyền cấm trang phục, theo quyết định của mình, nếu cho rằng nó thể hiện những thông điệp không phù hợp hoặc gây phản cảm.

XIV. Tuyển thủ sẽ được yêu cầu mặc đồng phục của đội trong các trận đấu đã lên lịch theo quyết định của CFS HQ. Các đội không có đồng phục phải thông báo cho ban tổ chức giải đấu trước khi bắt đầu giải đấu. Các đội không có đồng phục đội sẽ phải mặc trang phục lịch sự chỉnh tề, theo quyết định hoàn toàn của CFS HQ và ban tổ chức,

XV. Tuyển thủ CẤM SỬ DỤNG hoặc TRÌNH DIỄN bất kỳ thiết bị hoặc sản phẩm nào liên quan đến tựa game khác.

 

1. ĐƯỢC THAM GIA

 

1.1. Định nghĩa

Cụm từ

Định nghĩa

"Tuyển thủ"

Định nghĩa "Tuyển thủ" là tất cả người chơi đăng ký của đội tuyển (bao gồm Người chơi chính và Người chơi dự bị) tham gia thi đấu

"Đội hình" 

Định nghĩa "Đội hình" là một nhóm 6 - 8 Tuyển thủ đăng ký tham gia thi đấu

"Tuyển thủ chính"

"Tuyển thủ chính" là một Tuyển thủ trong đội hình đăng ký. Bất kỳ đội hình nào đều phải có 5 Tuyển thủ chính tham gia thi đấu

"Tuyển thủ dự bị"

"Tuyển thủ dự bị" là một Tuyển thủ trong đội hình đăng ký. Mỗi đội phải có ít nhất 1 Tuyển thủ dự bị

"Huấn luyện viên"

"Huấn luyện viên" là người có trách nhiệm hỗ trợ các Tuyển thủ trong đội chuẩn bị chiến thuật, thủ tục và hậu cần liên quan trước khi thi đấu

"Người sáng tạo nội dung"

"Người sáng tạo nội dung" là một cá nhân trong đội được CFS HQ cho phép sản xuất các nội dung truyền thông chính thống liên quan đến giải đấu

 

1.1.1. Mỗi Tuyển thủ, Huấn luyện viên và bất kỳ bên liên quan nào đều phải đọc, chấp nhận và đồng ý tuân thủ Quy tắc CFS để duy trì đủ điều kiện tham gia giải đấu.

 

1.2. Cấu trúc Đội và Danh sách Đội

 

1.2.1. Mỗi đội phải đăng ký tối thiểu SÁU (6) Tuyển thủ (“Danh sách Đội Tối thiểu” – 5 Tuyển thủ chính và 1 Tuyển thủ dự bị) để xác nhận sự tham gia của họ trong giải đấu sau khi kiếm được suất tham dự từ vòng loại giải đấu tương ứng.

1.2.2. Mỗi đội có thể đăng ký tối đa TÁM (8) thành viên (“Danh sách Đội Tối đa”) bằng cách thêm MỘT (1) “Huấn luyện viên” và MỘT (1) “Người sáng tạo nội dung” từ “Danh sách Đội Tối thiểu”.

1.2.3. Mỗi đội nộp “Danh sách Tuyển thủ chính” của đội tuyển trước mỗi trận đấu đã lên lịch.

1.2.3.1. Khi “Danh sách Tuyển thủ chính” được nộp, KHÔNG được phép thay đổi.

1.2.3.2. Hạn chót nộp “Danh sách Tuyển thủ chính” là 00:00 vào ngày diễn ra trận đấu. Điều này có nghĩa là đội tuyển PHẢI nộp danh sách của mình trước 23:59 vào ngày trước trận đấu.

1.2.3.3. Nếu do những tình huống bất ngờ mà “Danh sách Tuyển thủ chính” phải được thay đổi, trường hợp đó sẽ được CFS HQ xem xét.

1.2.4. Mỗi đội nên nộp “Xác nhận chỗ ngồi thi đấu” trước thời gian ban tổ chức giải đấu chỉ định.

1.2.4.1. Tuyển thủ sẽ thi đấu trong chỗ ngồi được chỉ định theo “Xác nhận chỗ ngồi thi đấu” đã nộp hoặc theo chỉ dẫn của đạo diễn phát sóng và Ban tổ chức giải đấu.

1.2.5. Tất cả Tuyển thủ tham gia giải đấu phải tuân thủ các quy định được nêu dưới đây.

1.2.5.1. Chỉ những nhân sự đã đăng ký là Tuyển thủ mới đủ điều kiện thi đấu trong các trận đấu đã lên lịch của giải đấu.

1.2.5.2. Không cho phép thay đổi danh sách Tuyển thủ trong bất kỳ trường hợp nào. Tất cả các đội PHẢI duy trì danh sách Tuyển thủ đã nộp trong giải đấu vòng loại khu vực tương ứng. Mọi thay đổi danh sách Tuyển thủ do những tình huống bất ngờ sẽ được CFS HQ xem xét và quyết định.

1.2.5.3. Đội có thể thực hiện thay thế người trước và sau trận đấu, chỉ được phép thay người có trong “Danh sách Tuyển thủ” đã đăng ký. Cấm thay người giữa trận đấu.

1.2.5.4. “Huấn luyện viên” và “Người sáng tạo nội dung” không đủ điều kiện tham gia giải đấu với tư cách là “Tuyển thủ”.

1.2.5.5. Các thành viên trong đội chỉ được đại diện cho một đội đã đăng ký của họ.

1.2.5.6. Đội PHẢI chỉ định MỘT (1) “Đội trưởng” trong số các tuyển thủ đã đăng ký làm đại diện. “Huấn luyện viên” và “Đội trưởng” chịu trách nhiệm về tất cả các quyết định liên quan đến đội của mình trong suốt giải đấu.

1.2.5.7. “Huấn luyện viên” và “Đội trưởng” chịu trách nhiệm các nhiệm vụ sau:

i. Xác nhận chỗ ngồi trên sân khấu

ii. Nộp danh sách Tuyển thủ chính

iii. Yêu cầu tạm dừng

1.2.6. Những Tuyển thủ không tham gia sự kiện/giải đấu CFS esports chính thức trong năm trước sẽ không đủ điều kiện tham gia sự kiện/giải đấu CFS esports trong năm sau. Tuy nhiên, nếu do những hoàn cảnh không lường trước được, đội buộc phải thay thế vị trí Tuyển thủ trong đội bằng một tuyển thủ không tham gia trong năm trước, CFS HQ sẽ xem xét tình huống và đưa ra quyết định cuối cùng về sự tham gia của tuyển thủ đó.

1.2.7. Tuyển thủ và Huấn luyện viên không được là nhân viên của SMILEGATE, nhà phát hành hoặc tổ chức liên quan đến giải đấu.

1.3. Vai trò của Huấn luyện viên

1.3.1. Tuyển thủ dự bị đã đăng ký có thể đảm nhận vai trò “Huấn luyện viên” chỉ khi đội không có huấn luyện viên đã đăng ký trong danh sách đội. Tuyển thủ dự bị KHÔNG ĐƯỢC đảm nhận vai trò huấn luyện viên nếu đội đã có huấn luyện viên đã đăng ký.

1.3.2. “Huấn luyện viên” có thể tham gia vào quá trình Ban/Pick bản đồ và đảm nhận vai trò lãnh đạo đội trong quá trình này.

1.3.3. “Huấn luyện viên” PHẢI đứng sau Tuyển thủ trong suốt giải đấu và được phép phân tích trận đấu đang diễn ra bằng cách quan sát lối chơi của Tuyển thủ và lắng nghe giao tiếp của Tuyển thủ của mình.

1.3.4. “Huấn luyện viên” PHẢI đeo tai nghe do ban tổ chức giải đấu cung cấp để tránh những hiểu lầm không cần thiết.

1.3.4.1. Cấm tháo thiết bị trong suốt giải đấu, trừ khi được sự chấp thuận của ban tổ chức giải đấu.

1.3.5. “Huấn luyện viên” ĐƯỢC PHÉP giao tiếp với Tuyển thủ trong các tình huống sau:

1.3.5.1. “Huấn luyện viên” có thể giao tiếp với Tuyển thủ trong Thời gian Tạm dừng trận đấu, đầu mỗi Round (10 giây).

1.3.5.2. “Huấn luyện viên” được phép thảo luận chiến thuật trò chơi cho đến khi có thông báo từ ban tổ chức giải đấu trước và sau mỗi Set trận đấu và trong “Thời gian tạm dừng”.

i Trước khi trận đấu bắt đầu: Mọi giao tiếp giữa Tuyển thủ và huấn luyện viên phải ngừng ngay sau thông báo của ban tổ chức giải đấu.

ii Giữa các Set: Thời gian giao tiếp sẽ được ban tổ chức giải đấu thông báo, và huấn luyện viên sẽ bị tắt tiếng sau thời gian đã định.

iii Thời gian tạm dừng: “Đội trưởng” và “Huấn luyện viên” có thể yêu cầu Thời gian tạm dừng để thảo luận chiến thuật trong trận đấu. Trong thời gian tạm dừng, “Huấn

luyện viên” có thể giao tiếp với Tuyển thủ cho đến khi hết thời gian như quy định tại điều khoản 6.3.2.

iv Khi thời gian đã thông báo kết thúc, hoặc nếu trọng tài thông báo thời gian đã hết, giao tiếp giữa Huấn luyện viên và Tuyển thủ sẽ bị hạn chế nghiêm ngặt. Mọi giao

tiếp trước hoặc sau thời gian trên sẽ bị phạt.

1.3.5.3. “Tuyển thủ” không thể giao tiếp với “Huấn luyện viên” trong thời gian tạm dừng kỹ thuật. Mọi giao tiếp giữa “Tuyển thủ” và “Huấn luyện viên” trong thời gian này sẽ bị phạt nặng.

 

1.4. Đăng ký Đội

 

1.4.1. Các đội và Tuyển thủ tham gia giải đấu PHẢI nộp tài liệu liên quan trong khoảng thời gian đã định bởi CFS HQ trước khi bắt đầu giải đấu.

1.4.1.1. Các đội và Tuyển thủ không hoàn thành việc nộp tài liệu tham gia giải đấu có thể đối mặt với các hình phạt hoặc thậm chí bị loại khỏi giải đấu theo sự cân nhắc của CFS HQ.

i Thời hạn đăng ký danh sách đội cho giải đấu sẽ được thông báo sau.

ii Thời hạn này sẽ được thực thi nghiêm ngặt, và đội không nộp tài liệu đúng hạn sẽ bị xử phạt theo quyết định của CFS HQ.

1.4.1.2. Khi danh sách đội đã được nộp cho CFS HQ, sẽ không được phép thay đổi danh sách. Thay đổi danh sách đội có thể bị xử phạt hoặc thậm chí bị loại.

1.4.2. Nếu do hoàn cảnh bất ngờ (cấp visa, khuyết tật, tai nạn khiến Tuyển thủ không thể tham gia giải đấu, hoặc trường hợp khẩn cấp được chấp thuận theo quyết định của CFS HQ) mà một thành viên phải được thay thế, trường hợp này sẽ được CFS HQ xem xét và hướng dẫn.

1.4.2.1. Trong trường hợp thay đổi đội vì hoàn cảnh bất ngờ được CFS HQ phê duyệt, thay đổi này không được vượt quá hai Tuyển thủ so với “Danh sách đội tối thiểu ban đầu”.

1.4.2.2. Nếu thay đổi thành viên đội vượt quá hai Tuyển thủ so với “Danh sách đội tối thiểu ban đầu”, đội đó sẽ bị mất hạt giống của mình và hạt giống đó sẽ được trao cho đội khác do CFS HQ chỉ định.

1.4.3. Nếu một đội bị phát hiện thay đổi thành viên mà không được CFS HQ phê duyệt, đội vi phạm sẽ bị loại khỏi giải đấu và các thành viên của đội sẽ bị cấm tham gia các sự kiện CFS esports trong vòng 1 năm.

1.4.4. Tuyển thủ phải tham gia giải đấu thông qua các tài khoản được CFS HQ chỉ định.

 

1.5. Tên của Đội và Tuyển thủ

 

1.5.1. Các đội tham gia giải đấu phải nộp tên đội khi nộp danh sách đội.

1.5.2. Tuyển thủ tham gia giải đấu phải giữ nguyên Nickname (tên trong trò chơi) mà họ đã sử dụng trong các sự kiện/giải đấu mà họ tham gia trước đó.

1.5.2.1. Nickname: mỗi Tuyển thủ phải nộp một nickname duy nhất không thể thay đổi. Tên hoặc từ của đội, đối tác tài trợ không được phép có trong nickname.

1.5.2.2. Tên trong trò chơi: Tên trong trò chơi là tên hiển thị trên truyền hình. Đối với Giải đấu quốc tế, Tuyển thủ PHẢI giữ nguyên tên trong trò chơi mà họ đã sử dụng trước đó. Nếu cần thay đổi tên trong trò chơi do thay đổi tên đội hoặc tài trợ, các thay đổi này phải được CFS HQ xem xét trước.

 

1.6. Tuổi tác và Cư trú

 

1.6.1. Xếp hạng ESRB của CROSSFIRE là Teen (Tuổi +13). Các tuyển thủ tham gia giải đấu phải đủ từ 13 tuổi trở lên, tính từ ngày bắt đầu giải đấu.

1.6.2. Tuyển thủ tham gia giải đấu phải có quốc tịch của khu vực tương ứng hoặc cư trú hợp pháp tại khu vực đó ít nhất 2 năm.

1.6.2.1. Trong trường hợp Tuyển thủ chưa cư trú ở khu vực tương ứng trong 2 năm, tuyển thủ phải nộp các tài liệu liên quan cho CFS HQ và CFS HQ có quyền quyết định phê duyệt cuối cùng.

1.6.2.2. Trong trường hợp Tuyển thủ quay lại khu vực gốc của mình, Tuyển thủ đó sẽ bị cấm tham gia các giải đấu quốc tế CFS trong vòng 6 tháng.

 

2. QUY ĐỊNH VỀ TRÒ CHƠI

 

2.1. Thông tin chung

No.

Mục

Chi tiết

1

Phiên bản trò chơi

CROSSFIRE – exclusive version (English)

2

Mã màu

32-bit

3

Chế độ trận đấu

Đặt bom

4

Thể thức

5 vs 5

5

Thời gian 1 vòng

2 phút 30 giây 

6

Góc nhìn

1st Person

7

Thời gian chờ

10 giây

2.2. Các đội sẽ không được nghỉ giải lao trong thời gian giữa hiệp (Chuyển Đổi Mặt Sân).

2.3. Thời gian nghỉ giải lao sẽ được cấp cho các đội giữa các Sets/Maps. Thời gian chính xác cho mỗi lần nghỉ sẽ được các Ban tổ chức giải đấu quản lý tại chỗ và có thể thay đổi tùy thuộc vào tình hình hiện tại khi thời gian nghỉ được cấp. Không có thời gian nghỉ riêng biệt khi trận đấu vào vòng Extra Rounds và Golden Round.

2.5. Nếu có tranh chấp về thời gian nghỉ giữa mỗi trận đấu, CFS HQ có quyền quyết định cuối cùng về vấn đề này theo toàn quyền của họ.

Tuyển thủ ĐƯỢC PHÉP giao tiếp với "Huấn luyện viên" của mình trong suốt thời gian nghỉ. Nếu đội không có "Huấn luyện viên", Tuyển thủ thay thế đã đăng ký PHẢI đảm nhiệm vai trò huấn luyện viên tạm thời. Nếu đội có "Huấn luyện viên" đã đăng ký, các Tuyển thủ KHÔNG ĐƯỢC PHÉP giao tiếp với "Tuyển thủ thay thế" hoặc các nhân sự khác liên quan đến đội trong suốt thời gian nghỉ.

 

3.3. Khu vực thi đấu của Tuyển thủ (Sân Khấu)

 

3.3.1. Các Ban tổ chức giải đấu sẽ cho phép các đội truy cập vào gian hàng Tuyển thủ khi gian hàng được mở cho đội tương ứng. Tất cả "Tuyển thủ" phải sử dụng thiết bị âm thanh trong tai của riêng mình. CFS HQ yêu cầu bắt buộc các Tuyển thủ sử dụng thiết bị âm thanh trong tai để tránh các âm thanh không cần thiết từ khán giả.

3.3.2.1. Nếu "Tuyển thủ" không chuẩn bị thiết bị âm thanh trong tai của riêng mình, các Ban tổ chức giải đấu sẽ cung cấp thiết bị dự phòng. Tuy nhiên, CFS HQ và các nhà tổ chức giải đấu không chịu trách nhiệm về hiệu suất và sự thuận tiện của thiết bị đó.

3.3.3. Tất cả "Tuyển thủ" và "Huấn luyện viên" phải luôn đeo tai nghe do các nhà tổ chức giải đấu cung cấp. Nếu tai nghe gặp vấn đề về chức năng hoặc có tiếng ồn trắng, "Tuyển thủ" hoặc "Huấn luyện viên" phải thông báo vấn đề cho các Ban tổ chức giải đấu ngay lập tức.

3.3.4. Chỉ các thành viên trong đội đã đăng ký trong danh sách đội mới được phép vào gian hàng Tuyển thủ trong thời gian chuẩn bị trận đấu đã được các Ban tổ chức giải đấu chỉ định.

3.3.5. Nếu thời gian chuẩn bị trận đấu đã được các Ban tổ chức giải đấu chỉ định kết thúc, không ai được phép vào gian hàng Tuyển thủ trong suốt trận đấu ngoài 5 Tuyển thủ xuất phát, Huấn luyện viên và các Ban tổ chức giải đấu.

3.3.6. Chỉ các thành viên trong đội đã được đăng ký là 5 Tuyển thủ xuất phát và "Huấn luyện viên" mới được phép vào sân khấu. Các Ban tổ chức giải đấu sẽ chỉ định thời gian cụ thể và yêu cầu đội rời khỏi sân khấu khi trận đấu kết thúc.

3.3.7. Các Tuyển thủ không được mang theo các thiết bị điện tử cá nhân (điện thoại di động, radio, máy nghe MP3, v.v.) vào khu vực thi đấu của tuyển thủ .

3.3.8. Khi vào khu vực thi đấu của tuyển thủ, các Ban tổ chức giải đấu sẽ kiểm tra đồ đạc cá nhân của các Tuyển thủ để xem liệu họ có mang theo thiết bị điện tử không phù hợp hay không. Các Tuyển thủ phải nộp tất cả thiết bị điện tử không phù hợp trước khi vào gian hàng Tuyển thủ và chúng sẽ được trả lại sau khi trận đấu kết thúc.

 

3.4. Vũ khí, Đồ vật, Nhân vật và Pool Bản đồ

 

3.4.1. Vũ khí cho phép

3.4.1.1. Các vũ khí cân bằng của CFS sẽ được sử dụng.

Danh sách vũ khí được cho phép

Loại

Tên

Rifle

AK-47-CFS-25

M4A1-CFS-25

HK417-CFS-25

M14EBR-CFS-25

SCAR LIGHT-CFS-25

Sniper

TRG-21-CFS-25

AWM-CFS-25

MG

KAC CHAINSAW-CFS-25

LEWIS GUN-CFS-25

MG36-CFS-25

GATLING GUN-CFS-25

SMG

KRISS SUPER V-CFS-25

MP5-CFS-25

MP7-CFS-25

Shotgun

A-BOLT SHOOTGUN-CFS-25

VEPR-12-CFS-25

FN TPS-CFS-25

Secondary(Pistol)

Desert Eagle-CFS-25

COLT1911-CFS-25

MAC-10-CFS-25

USP-CFS-25

Melee

JUNGLE KNIFE-CFS-25

KUKRI-CFS-25

SHOVEL-CFS-25

BLACK CARBON AXE-CFS-25

KNIFE-CFS-25

Utilities

GRENADE-CFS-25

FLASHBANG-CFS-25

SMOKE-CFS-25

 

Danh sách trang bị được cho phép

No.

Tên

1

Balô 1 ~ 4

2

Gỡ bom nhanh loại C

3

Túi lựu đạn

4

Giáp và mũ chống đạn

3.4.2.1. Danh sách trên có thể thay đổi bởi CFS HQ. Tất cả các Tuyển thủ được khuyến cáo kiểm tra thông báo trước khi trận đấu của họ diễn ra.

3.4.2.2. Tuyển thủ bị bắt sử dụng các vật phẩm bị cấm, bao gồm vũ khí/nhân vật, sẽ bị xử phạt chính thức.

3.4.3. Nhân vật được phép

3.4.3.1. Tuyển thủ PHẢI sử dụng Nhân vật Phiên bản 2.0 (SWAT 2.0, SAS 2.0, OMOH 2.0)

 

3.4.4. Pool Bản đồ

 

3.4.4.1. Giải đấu sẽ được thi đấu trên pool bản đồ cạnh tranh, bao gồm các bản đồ sau:

Chi tiết bản đồ thi đấu

No.

Tên bản đồ thi đấu

1

Trạm phát sóng

2

Tàu Ngầm

3

Bến cảng

4

Dinh thự cấm

5

Trạm vệ tinh New

6

Đài quan sát 2.0

7

Thị trấn bỏ hoang 2.0

4. ĐỊNH DẠNG TRẬN ĐẤU và QUY TRÌNH CHỌN BẢN ĐỒ VÀ BÊN CẠNH

 

4.1. Quy Định Chung Về Định Dạng Trận Đấu

Thể thức chung

Mục

Chi tiết

Thể thức

5 vs. 5 (5 Players mỗi đội)

Chế độ

Đặt bom

Thời gian 1 hiệp

2 phút 30 giây

Trận

1 trận bao gồm 3 hoặc 5 SETS

Set

1 set bao gồm 18 vòng và vòng Extra (Extra Rounds và Golden Round)

4.1.1. Một Set sẽ bao gồm 18 vòng đấu (định dạng vòng tối đa), với NĂM (9) vòng đấu cho Global Risk và NĂM (9) vòng đấu cho Black List mỗi đội.

4.1.2. Sau 9 vòng đầu tiên, sau hiệp một của Set, bên sẽ được thay đổi.

4.1.3. Set sẽ kết thúc khi một đội đạt được MƯỜI (10) vòng thắng. Đội đầu tiên đạt MƯỜI (10) vòng thắng sẽ thắng Set.

4.1.4. Các vòng Extra và/hoặc Golden sẽ được thi đấu nếu trận đấu kết thúc với tỉ số hòa (9:9).

4.1.4.1. Extra Rounds: Nếu trận đấu kết thúc với tỉ số hòa (9:9), sẽ có sáu (6) vòng extra được thi đấu: BA (3) vòng cho Global Risk và BA (3) vòng cho Black List mỗi đội. Trận đấu sẽ kết thúc khi một đội thắng BỐN (4) vòng, bên và bản đồ sẽ giống như "hiệp một" của Set trước đó.

4.1.4.2. Golden Round: Nếu các vòng Extra kết thúc với tỉ số hòa (12:12), một (1) vòng thêm (Golden Round) sẽ được thi đấu để xác định đội thắng. Đối với Golden Round, bên và bản đồ sẽ giống như "hiệp hai" của các vòng Extra.

 

4.2. Quy Trình Ban/Pick Bản Đồ và Chọn Bên

 

4.2.1. Tổng Quan

 

4.2.1.1. Trước khi bắt đầu mỗi trận đấu, ngoại trừ trận Tie Breaker, quy trình Ban/Pick Bản Đồ và chọn bên sẽ được tổ chức trực tiếp tại sự kiện dưới sự giám sát của các trọng tài ngay trước mỗi trận đấu khi tất cả các Tuyển thủ đã sẵn sàng tại vị trí của họ.

4.2.1.2. Bất kể phiên thi đấu nào, chỉ có đội trưởng và/hoặc Huấn luyện viên có thể đại diện cho đội trong quy trình Ban/Pick Bản Đồ và chọn bên.

4.2.1.3. Mỗi đội sẽ có 45 giây để chọn/ban bản đồ và chọn bên trong quy trình Ban/Pick Bản Đồ và chọn bên.

4.2.1.4. Nếu một đội mất hơn 45 giây để chọn/ban bản đồ, chọn bên trong quy trình Ban/Pick Bản Đồ và chọn bên, các trọng tài sẽ đưa ra quyết định ngẫu nhiên thay cho đội đó.

4.2.1.5. Khi đội đã đưa ra quyết định trong quy trình Ban/Pick Bản Đồ và chọn bên, quyết định đó sẽ không được thay đổi.

4.2.1.6. Quy trình Ban/Pick Bản Đồ và chọn bên cho trận Tie Breaker sẽ được thực hiện bởi các trọng tài ngay tại sự kiện trước trận đấu.

4.2.1.7. Nếu một đội đến muộn (hơn 5 phút) hoặc không xuất hiện (no-show) trong quy trình Ban/Pick Bản Đồ và chọn bên, các trọng tài sẽ chọn ngẫu nhiên bên bắt đầu cho đội đó.

 

4.2.2. Vòng Bảng – Bo3

 

4.2.2.1. Một cuộc tung đồng xu sẽ được thực hiện, đội thắng sẽ quyết định liệu họ là Đội A hay Đội B. Đội A sẽ bắt đầu quy trình Ban/Pick Bản Đồ và chọn bên như sau:

i. Đội A loại bỏ một bản đồ

ii. Đội B loại bỏ một bản đồ

iii. Đội A chọn bản đồ 1 / Đội B chọn bên bắt đầu cho bản đồ 1

iv. Đội B chọn bản đồ 2 / Đội A chọn bên bắt đầu cho bản đồ 2

v. Đội A loại bỏ một bản đồ

vi. Đội B loại bỏ một bản đồ

vii. Đội A chọn bên bắt đầu cho bản đồ 3

 

4.2.3. Vòng Loại – Bo5 (Tứ Kết Trận 1, 2, 3, và 4)

 

4.2.3.1. Đội có hạng cao hơn sẽ quyết định liệu họ là Đội A hay Đội B. Đội A sẽ bắt đầu quy trình Ban/Pick Bản Đồ và chọn bên như sau:

i. Đội A loại bỏ một bản đồ

ii. Đội B loại bỏ một bản đồ

iii. Đội A chọn bản đồ 1 / Đội B chọn bên bắt đầu cho bản đồ 1

iv. Đội B chọn bản đồ 2 / Đội A chọn bên bắt đầu cho bản đồ 2

v. Đội A chọn bản đồ 3 / Đội B chọn bên bắt đầu cho bản đồ 3

vi. Đội B chọn bản đồ 4 / Đội A chọn bên bắt đầu cho bản đồ 4

vii. Đội B chọn bên bắt đầu cho bản đồ 5

 

4.2.4. Playoffs – Bo5 (Vòng Chung Kết Thấp, Chung Kết)

 

4.2.4.1. Đội có hạng cao hơn sẽ quyết định liệu họ là Đội A hay Đội B. Đội A sẽ bắt đầu quy trình Ban/Pick Bản Đồ và chọn bên như sau:

i. Đội A loại bỏ một bản đồ

ii. Đội B loại bỏ một bản đồ

iii. Đội A chọn bản đồ 1 / Đội B chọn bên bắt đầu cho bản đồ 1

iv. Đội B chọn bản đồ 2 / Đội A chọn bên bắt đầu cho bản đồ 2

v. Đội A chọn bản đồ 3 / Đội B chọn bên bắt đầu cho bản đồ 3

vi. Đội B chọn bản đồ 4 / Đội A chọn bên bắt đầu cho bản đồ 4

vii. Đội B chọn bên bắt đầu cho bản đồ 5

 

4.2.5. Playoffs – Bo5 (Bán Kết, Chung Kết Nhánh Trên, và Bán Kết Nhánh Dưới)

 

4.2.5.1. Một cuộc tung đồng xu sẽ được thực hiện, đội thắng sẽ quyết định liệu họ là Đội A hay Đội B. Đội A sẽ bắt đầu quy trình Ban/Pick Bản Đồ và chọn bên như sau:

i. Đội A loại bỏ một bản đồ

ii. Đội B loại bỏ một bản đồ

iii. Đội A chọn bản đồ 1 / Đội B chọn bên bắt đầu cho bản đồ 1

iv. Đội B chọn bản đồ 2 / Đội A chọn bên bắt đầu cho bản đồ 2

v. Đội A chọn bản đồ 3 / Đội B chọn bên bắt đầu cho bản đồ 3

vi. Đội B chọn bản đồ 4 / Đội A chọn bên bắt đầu cho bản đồ 4

vii. Đội B chọn bên bắt đầu cho bản đồ 


5. CHUẨN BỊ TRẬN ĐẤU

 

5.1. Chuẩn Bị Trận Đấu – Trước Trận

 

5.1.1. Chỉ có các trọng tài, 5 Tuyển thủ chính và "Huấn luyện viên" mới được phép vào khu vực phòng chờ của Tuyển thủ. Nếu có người không được phép vào, phải được sự xác nhận của trọng tài trước.

5.1.2. Các Tuyển thủ không được phép mặc bất kỳ trang phục nào, bao gồm nhưng không giới hạn ở mũ hay các trang phục che khuất khuôn mặt, trừ khi được CFS HQ phê duyệt trước.

5.1.3. Mỗi đội và Tuyển thủ phải tuân thủ các chỉ dẫn từ trọng tài vào mọi thời điểm. Tuyển thủ không tuân theo chỉ dẫn sẽ bị phạt theo quyết định của CFS HQ.

5.1.4. MỗiTuyển thủ phải công nhận rằng chỉ có "Huấn luyện viên" và "Đội trưởng" mới được đại diện cho đội của mình và trình bày ý kiến/phản đối với trọng tài trước trận đấu.

5.1.4.1. Trong trường hợp cả "Huấn luyện viên" và "Đội trưởng" không thể đại diện cho đội của mình do sự cố bất ngờ, trọng tài sẽ chỉ định một Tuyển thủ cụ thể thay mặt đội.

5.1.4.2. Nếu "Huấn luyện viên" và "Đội trưởng" không duy trì thái độ chuyên nghiệp khi trình bày ý kiến của đội trước trận đấu, đội sẽ bị phạt. Nếu hành vi này tiếp tục, đội sẽ bị xử lý kỷ luật nghiêm khắc, có thể bị loại khỏi giải đấu theo quyết định của CFS HQ.

5.1.5. Các đội phải có mặt để chụp ảnh và quay video trước ngày thi đấu của họ. Chi tiết về lịch chụp ảnh và quay video sẽ được thông báo trước khi đội đến.

5.1.6. Các đội và Tuyển thủ phải tham gia vào các buổi quay phim và chụp ảnh, 

Tình  trạng

Mô tả chi tiết

Mất kết nối

Lỗi kết nối giữa các tuyển thủ do hệ thống, mạng, PC hoặc mất điện

Lỗi hệ thống

Không thể truy cập vào trận đấu do vấn đề về PC hoặc vấn đề khách quan bên ngoài khác

 

6.1.1. Khi xảy ra sự cố không mong muốn (Mất kết nối, Lỗi hệ thống) trong trận đấu, tuyển thủ phải thông báo ngay cho Ban tổ chức. Việc làm lại ván đấu sẽ được quyết định dựa trên "Quy tắc 15 giây" như đã nêu trong Điều 6.2.

6.1.2. Cấm hành vi cố tình ngắt kết nối hoặc rời trận đấu giữa chừng. Nếu hành vi như vậy là cần thiết, đội hoặc tuyển thủ phải thông báo trước cho Ban tổ chức giải đấu. Vi phạm quy định sẽ bị phạt đội theo quyết định của Ban tổ chức.

 

6.2. Làm lại ván đấu

 

6.2.1. Dưới đây là các tình huống có thể làm lại ván đấu theo quyết định của Ban tổ chức giải đấu.

6.2.1.1. Mất kết nối xảy ra ít nhất MỘT (1) tuyển thủ trong quá trình tải trò chơi.

6.2.1.2. Nếu "Quy tắc 15 giây" áp dụng cho tình huống.

i. Lỗi kỹ thuật xảy ra với ít nhất MỘT (1) tuyển thủ trong vòng 15 giây sau khi ván đấu bắt đầu, trong khi không có tuyển thủ nào trong trận nhận thiệt hại từ chính họ hoặc từ giao tranh.

ii. Mất kết nối không cố ý của ít nhất MỘT (1) tuyển thủ trong vòng 15 giây sau khi bắt đầu trận đấu, trong khi không có tuyển thủ nào bị thiệt hại từ chính họ hoặc từ giao tranh.

iii. Mất kết nối đồng thời giữa các tuyển thủ trong trận đấu.

iv. Không cho phép làm lại ván đấu trong bất kỳ trường hợp nào nếu đã trôi qua 15 giây sau khi ván đấu bắt đầu hoặc ít nhất một tuyển thủ đã bị thiệt hại từ chính họ hoặc từ giao tranh.

v. Quyết định làm lại ván đấu chỉ do CFS HQ hoặc Ban tổ chức giải đấu quyết định. Bất kỳ hành động nào không được CFS HQ hoặc Ban tổ chức giải đấu chỉ định sẽ dẫn đến hình phạt nặng như quy định trong Điều 7.4.

6.2.2. CFS HQ có quyền không công nhận bất kỳ ván đấu nào không được quan sát hoặc điều hành bởi Ban tổ chức giải đấu. Nếu các quan sát viên không thể kết nối với trận đấu trong một khoảng thời gian nhất định, ván đấu hiện tại sẽ không được tính và trận đấu sẽ được chơi lại từ ván đấu hiện tại mà sự cố xảy ra theo quyết định của CFS HQ.

 

6.3. Tạm dừng

 

6.3.1. Tạm dừng kỹ thuật

 

6.3.1.1. Một tạm dừng kỹ thuật có thể được yêu cầu bởi Ban tổ chức giải đấu hoặc tuyển thủ.

6.3.1.2. Tuyển thủ PHẢI ra hiệu cho Ban tổ chức giải đấu bằng cách giơ tay yêu cầu tạm dừng kỹ thuật trong vòng 15 giây đầu tiên của ván đấu. Thời gian "Freeze Time" sẽ không được tính trong 15 giây đầu tiên của ván đấu.

i. Nếu yêu cầu tạm dừng kỹ thuật được đưa ra trước 15 giây đầu tiên của ván đấu và không có tuyển thủ nào nhận thiệt hại, tạm dừng kỹ thuật sẽ có hiệu lực trong ván đấu mà yêu cầu được đưa ra.

ii. Nếu yêu cầu tạm dừng kỹ thuật được đưa ra sau 15 giây đầu tiên của ván đấu hoặc sau khi một tuyển thủ nhận thiệt hại, ván đấu hiện tại sẽ tiếp tục và tạm dừng kỹ thuật sẽ có hiệu lực ở ván đấu tiếp theo.

6.3.1.3. Nếu tình huống rõ ràng yêu cầu tạm dừng trận đấu, Ban tổ chức giải đấu có thể thực hiện việc tạm dừng.

6.3.1.4. Trong thời gian tạm dừng kỹ thuật, tất cả tuyển thủ PHẢI ngồi tại chỗ, đeo tai nghe và mọi hình thức giao tiếp giữa tuyển thủ và huấn luyện viên đều bị cấm. Vi phạm quy định này có thể bị cảnh cáo chính thức.

6.3.1.5. Không ai được phép vào khu vực thi đấu của tuyển thủ trong thời gian tạm dừng kỹ thuật ngoài 5 tuyển thủ chính, huấn luyện viên, Ban tổ chức giải đấu và kỹ thuật viên.

6.3.1.6. Trận đấu sẽ không được tiếp tục cho đến khi có thông báo từ Ban tổ chức giải đấu.

6.3.1.7. Sau khi sự cố kỹ thuật được giải quyết, Ban tổ chức giải đấu sẽ yêu cầu tuyển thủ chuẩn bị để tiếp tục trận đấu.

6.3.1.8. Việc lạm dụng tạm dừng kỹ thuật bởi các đội và tuyển thủ, gây gián đoạn dòng chảy của trận đấu sẽ bị phạt chính thức hoặc có thể dẫn đến hình phạt nặng như bị hủy bỏ kết quả hoặc bị loại khỏi giải đấu theo toàn quyền quyết định của CFS HQ. CFS HQ có quyền quyết định liệu tạm dừng kỹ thuật có phải được yêu cầu vì lý do lạm dụng hay không.

6.3.1.9. Dưới đây là các ví dụ về lý do chấp nhận yêu cầu tạm dừng kỹ thuật, nhưng quyết định chấp nhận sẽ do Ban tổ chức giải đấu quyết định.

i. Sau khi tuyển thủ bị mất kết nối do mất kết nối mạng hoặc sự cố máy tính.

ii. Sự cố phần cứng (ví dụ: màn hình, thiết bị ngoại vi, v.v).

iii. Sự cố vật lý đối với tuyển thủ (ví dụ: khán giả can thiệp, gãy bàn hoặc ghế).

 

6.3.2. Tạm dừng

 

6.3.2.1. Các đội có thể yêu cầu MỘT (1) "Tạm dừng" 90 giây cho mỗi Set.

i. CHỈ "Huấn luyện viên" và "Trưởng nhóm" mới có thể yêu cầu Tạm dừng trong trận đấu.

ii. Yêu cầu Tạm dừng PHẢI được thông báo cho Ban tổ chức giải đấu trước khi ván đấu kết thúc.

iii. Việc rút lại yêu cầu "Tạm dừng" đã được nộp trước đó là hoàn toàn bị cấm vì bất kỳ lý do nào.

iv. Tạm dừng sẽ có hiệu lực ngay đầu ván đấu tiếp theo. Để tránh hiểu lầm, nếu yêu cầu tạm dừng được đưa ra ở Vòng 3, thì tạm dừng sẽ diễn ra ngay đầu Vòng 4.

v. Trong thời gian tạm dừng, tất cả tuyển thủ phải ngồi tại chỗ với tai nghe và đội sẽ có thể giao tiếp với "Huấn luyện viên" trong thời gian quy định.

vi. Mọi giao tiếp trong thời gian "Tạm dừng" phải được thực hiện qua chương trình âm thanh được chỉ định bởi Ban tổ chức giải đấu.

vii. Trong thời gian giao tiếp, NĂM (5) "tuyển thủ chính", MỘT (1) "Huấn luyện viên", và MỘT (1) Ban tổ chức giải đấu sẽ tham gia cùng một kênh âm thanh. "Người thay thế" không được tham gia kênh âm thanh.

viii. "Người thay thế" phải tham gia kênh âm thanh thay cho "Huấn luyện viên" nếu không có Huấn luyện viên trong đội.

6.3.2.2. Một "Tạm dừng" chỉ có thể được yêu cầu trong các Vòng đấu thường.

i. "Tạm dừng" sẽ không chuyển sang các Vòng đấu Extra hoặc Vòng đấu Vàng. Đội sẽ không được cấp thêm một tạm dừng chiến thuật trong các Vòng đấu Extra hoặc Vòng đấu Vàng.

ii. Nếu một đội không sử dụng "Tạm dừng" trước khi kết thúc các vòng đấu thường, tạm dừng chiến thuật đó sẽ bị hủy bỏ hoàn toàn.

6.3.2.3. Trong thời gian Tạm dừng, tất cả tuyển thủ PHẢI ngồi tại chỗ với tai nghe và chỉ có "Huấn luyện viên" hoặc "Người thay thế" đã đăng ký trước mới có thể giao tiếp với tuyển thủ. Mọi giao tiếp giữa những người không có thẩm quyền sẽ dẫn đến hình phạt nghiêm khắc.

6.3.2.4. Trong trường hợp cả hai đội yêu cầu Tạm dừng trong cùng một vòng đấu, yêu cầu Tạm dừng sẽ được xem như yêu cầu của cả hai đội và sẽ được đánh dấu là 'ĐÃ DÙNG' cho cả hai đội.

6.3.2.5. Đội đối thủ phải được thông báo ngay khi yêu cầu Tạm dừng được đưa ra.

 

  1. CẢNH CÁO VÀ HÌNH PHẠT CHÍNH THỨC

7.1. Tổng quan

 

7.1.1. Vi phạm bất kỳ quy tắc và quy định nào có thể dẫn đến "Cảnh cáo" hoặc "Hình phạt".

7.1.2. Trong trường hợp tuyển thủ không tuân thủ hướng dẫn của CFS HQ hoặc các Ban tổ chức giải đấu, hành động này sẽ dẫn đến một cảnh cáo chính thức.

7.1.3. Thái độ tiêu cực và không chuyên nghiệp sẽ dẫn đến một "Cảnh cáo Chính thức". Thái độ tiêu cực và không chuyên nghiệp bao gồm, nhưng không giới hạn, việc chửi mắng, phàn nàn liên tục và bất kỳ hành động nào có thể phá hoại sự quản lý thành công của giải đấu.

 

7.2. Loại Hình Phạt

 

7.2.1. Cảnh cáo Miệng

7.2.2.1. Nếu đội đã nhận "Cảnh cáo Miệng" vì vi phạm cùng một quy tắc, cảnh cáo "Cảnh cáo Miệng" tiếp theo sẽ trở thành "Cảnh cáo Chính thức".

7.2.2.2. Vi phạm các quy tắc nhất định sẽ dẫn đến "Cảnh cáo Chính thức" ngay cả khi đây là lần vi phạm đầu tiên của đội, như đã quy định tại Điều 7.4.

7.2.3. Cảnh cáo Chính thức

7.2.3.1. "Cảnh cáo Chính thức" sẽ được trao cho đội vi phạm các quy tắc, như đã quy định tại Điều 7.4.

7.2.3.2. Trong trường hợp đội đã nhận "Cảnh cáo Miệng" vì vi phạm cùng một quy tắc, cảnh cáo sẽ được nâng cấp và trở thành "Cảnh cáo Chính thức".

7.2.3.3. "Cảnh cáo Chính thức" sẽ được tích lũy riêng biệt trong "Giai đoạn 1" và "Giai đoạn 2".

i Giai đoạn 1 bao gồm "Vòng bảng" và "Vòng loại trực tiếp".

ii Giai đoạn 2 chỉ bao gồm "Vòng play-off".

iii "Cảnh cáo Chính thức" tích lũy trong Giai đoạn 1 sẽ hết hiệu lực vào cuối "Vòng loại trực tiếp". Để tránh nhầm lẫn, điều này có nghĩa là Đội A sẽ không còn "Cảnh cáo Chính thức" trong Vòng play-off ngay cả khi Đội A đã tích lũy hai "Cảnh cáo Chính thức" trong Vòng bảng.

7.2.3.4. Hình phạt cho đội sẽ được quyết định dựa trên số lượng "Cảnh cáo Chính thức" đã tích lũy trong suốt giải đấu.

7.2.4. Bãi bỏ

7.2.4.1. "Bãi bỏ" có nghĩa là bị thua trong "Set" hoặc "Trận đấu" cụ thể, tùy thuộc vào số lượng "Cảnh cáo Chính thức" mà đội đã tích lũy.

7.2.4.2. "Bãi bỏ" sẽ được áp dụng cho đội vi phạm các quy tắc, như đã quy định tại Điều 7.4.

7.2.4.3. Nếu một đội bị bãi bỏ, tỷ số của set sẽ được ghi là 10:0. Đối với mỗi tuyển thủ trong đội bị bãi bỏ, các điểm số sau sẽ được ghi: 0 Kill, 10 Deaths, 0 Headshot.

Đối với mỗi tuyển thủ trong đội đối thủ, các điểm số sau sẽ được ghi: 10 Kills, 0 Death, 0 Headshot.

7.2.5. Loại bỏ (Disqualification)

7.2.5.1. "Loại bỏ" là hình phạt nghiêm khắc hơn "Bãi bỏ" và sẽ được áp dụng cho những vi phạm nghiêm trọng hoặc vi phạm nhiều lần cùng một quy tắc. Nó sẽ dẫn đến việc loại bỏ hoàn toàn đội khỏi giải đấu CFS hiện tại.

i "Loại bỏ" có thể dẫn đến việc tịch thu tiền thưởng hoặc các lợi ích khác của đội.

ii Quyết định loại bỏ sẽ được CFS HQ đưa ra.

 

7.3. Hình phạt cho các Cảnh cáo tích lũy

 

7.3.1. Phạm vi hình phạt sẽ thay đổi như được minh họa trong bảng dưới đây, và có thể bao gồm nhưng không giới hạn trong việc đình chỉ đội, tuyển thủ hoặc nhân viên đội, bãi bỏ set hoặc trận đấu, v.v.

Loại Cảnh Báo

Số Lượng Cảnh Báo

Mô Tả

Cảnh Báo Miệng

1

Hình thức kỷ luật nhẹ nhất, chỉ là một lời cảnh cáo đơn giản được đưa ra cho tuyển thủ hoặc Đội.

Cảnh Báo Chính Thức Đầu Tiên

1

Hình thức kỷ luật vừa phải, một cảnh báo bằng văn bản được đưa ra cho tuyển thủ hoặc Đội

Cảnh Báo Chính Thức Thứ Hai

2

Hình thức kỷ luật vừa phải, một cảnh báo bằng văn bản được đưa ra cho tuyển thủ hoặc Đội.

Cảnh Báo Chính Thức Thứ Ba

3

Nếu tuyển thủ hoặc đội nhận được BA (3) cảnh báo chính thức tích lũy từ các trọng tài,đội đó có thể bị xử thua 1 SET tùy vào mức độ nghiêm trọng của vi phạm.

Cảnh Báo Chính Thức Thứ Tư

4

Nếu tuyển thủ hoặc đội nhận được BỐN (4) cảnh báo chính thức tích lũy từ các trọng tài, đội đó có thể bị xử thua 1 trận đấu, tùy vào mức độ nghiêm trọng của vi phạm.

Cảnh Báo Chính Thức Thứ Năm

5

Nếu tuyển thủ hoặc đội nhận được NĂM (5) cảnh báo từ các trọng tài, đội đó sẽ bị Loại khỏi Giải đấu.

 

7.4. Chỉ số Hình phạt

 

7.4.1. Thông tin chi tiết

No.

Hành vi

Loại cảnh báo

1

Không tuân thủ “Quy Tắc Đạo Đức CFS”

Cảnh Báo Chính Thức, Xử thua, hoặc Loại khỏi giải đấu

2

Cố tình không tham dự hoặc không tuân thủ lịch trình giải đấu, như phỏng vấn sau trận đấu và các nội dung do CFS HQ tạo ra

Cảnh Báo Chính Thức

3

Không bắt đầu trận đấu theo đúng giờ đã lên lịch hoặc không có mặt tại trận đấu vào thời gian đã chỉ định (trừ khi có sự phê duyệt từ quản trị viên trước đó)

 

Cảnh Báo Chính Thức

4

Bất kỳ hành động nào với bàn phím và/hoặc chuột sau khi tuyển thủ bị loại

Cảnh Báo Chính Thức

5

Sử dụng vũ khí, vật phẩm, skin, hoặc nhân vật không được phép

Cảnh Báo Chính Thức

6

Không có mặt trước trận đấu 30 phút

Cảnh Báo Chính Thức

7

Cố tình rời khỏi trò chơi mà không có thông báo

Cảnh Báo Chính Thức

8

Rời khỏi trò chơi mà không thảo luận với các trọng tài giải đấu

Cảnh Báo Chính Thức

9

Nhảy đôi ở các khu vực bị cấm

Cảnh Báo Chính Thức

10

Vi phạm “Vai trò của Huấn Luyện Viên”

Cảnh Báo Chính Thức

11

Hành động cố tình xúc phạm hoặc phỉ báng đội đối thủ hoặc tuyển thủ đối thủ thông qua trò chuyện bằng bàn phím hoặc bất kỳ hành động chơi game nào (chơi phá hoại, cố tình không gỡ bom C4 đã cài, v.v.)

 

Cảnh Báo Chính Thức

12

Thay đổi tên của tuyển thủ hoặc tên trong game mà không thông báo

Cảnh Báo Chính Thức

13

Đưa ra tuyên bố công khai vi phạm quy định trong “Quy Tắc Đạo Đức CFS”

Xử thua, hoặc Loại khỏi giải đấu

14

Lạm dụng Thời Gian Dừng Kỹ Thuật

Cảnh Báo Chính Thức

15

Gỡ bom hoặc cài đặt C4 qua vật thể hoặc tường, tuyển thủ phải nhìn thấy một phần của C4 trên màn hình

Set or Round Forfeit

16

Cài đặt/Gỡ bom C4 tại vị trí yêu cầu phải có boost hoặc không thể nhìn thấy

Set or Round Forfeit

17

Sử dụng thiết bị điện tử cá nhân không được phép

Xử thua, hoặc Loại khỏi giải đấu

18

Thay đổi danh sách đội sau thời gian nộp danh sách

Xử thua, hoặc Loại khỏi giải đấu

19

Tham gia vào hành vi phối hợp, sửa tỷ số, cá cược, hối lộ, hack, hoặc gian lận

Loại khỏi giải đấu

20

Di chuyển bằng phương thức bất thường (bug)

Loại khỏi giải đấu

21

Không tuân thủ các quy định và luật lệ của giải đấu

Cảnh Báo Chính Thức, Xử thua, hoặc Loại khỏi giải đấu

22

Nhìn vào màn hình của tuyển thủ đối thủ hoặc màn hình chiếu trong khi đang thi đấu

Cảnh Báo Chính Thức, Xử thua, hoặc Loại khỏi giải đấu

23

Bất kỳ hành vi không phù hợp nào khác

Cảnh Báo Chính Thức, Xử thua, hoặc Loại khỏi giải đấu

 

7.4.2. CFS HQ bảo lưu quyền thực hiện bất kỳ hình thức xử phạt nào liên quan đến vi phạm của quy định. Quyết định cuối cùng của CFS HQ là tuyệt đối, và không chấp nhận bất kỳ sự phản đối nào.

7.4.3. Chỉ số hình phạt có thể thay đổi trong suốt giải đấu theo quyết định của CFS HQ.

7.4.4. Các hình phạt sẽ thay đổi tùy theo phạm vi hành động và có thể bao gồm, nhưng không giới hạn, việc tước giải thưởng và/hoặc cấm tham gia các sự kiện thể thao điện tử CFS trong tương lai, theo toàn quyền quyết định của CFS HQ.

7.4.5. Hình phạt Cảnh cáo, Cảnh cáo Chính thức, Từ bỏ và Hủy bỏ tư cách có thể được áp dụng ngay cả trong những tình huống không được nêu rõ, tùy theo toàn quyền quyết định của CFS HQ.

 

  1. CÁC QUY ĐỊNH KHÁC

8.1. Các hành động được phép

 

8.1.1. Nếu do những tình huống bất ngờ (vấn đề kỹ thuật, khuyết tật, tai nạn, tình huống khẩn cấp được chấp nhận theo quyết định của CFS HQ) mà tuyển thủ hoặc đội không thể có mặt đúng giờ tại trận đấu đã được lên lịch, trường hợp này sẽ được xem xét và trận đấu sẽ được sắp xếp lại và thông báo cho các đội.

8.1.2. Trò chuyện bằng lời giữa các tuyển thủ khi tuyển thủ đã bị loại (chết trong game).

8.1.3. Tăng sức (đứng lên trên một đồng đội hoặc vật thể gần đó).

8.1.4. Leo lên các cấu trúc cao hơn bằng cách đứng lên trên các cấu trúc thấp hơn hoặc đồng đội.

8.1.5. Nhảy đôi

8.1.5.1. Tất cả các hình thức nhảy đôi có sẵn trong CF Live Client đều được phép.

8.1.5.2. Các khu vực hạn chế sẽ vẫn được duy trì.

8.1.5.3. Danh sách các khu vực cấm có thể thay đổi và thêm vào trong suốt giải đấu.

8.1.6. Vũ khí ném

8.1.6.1. Mọi phương pháp ném có sẵn trong Live Client đều được phép trong suốt giải đấu.

 

8.2. Các hành động bị cấm

 

8.2.1. Nếu một tuyển thủ bị phát hiện có lợi thế không công bằng thông qua một nguồn bên ngoài (báo chí, tuyển thủ khác, khán giả, v.v.), đội đó sẽ bị loại khỏi giải đấu.

8.2.2. Chơi trận đấu dưới ảnh hưởng của rượu hoặc các chất ma túy tâm thần khác, ngay cả khi không nằm trong các chất bị xử phạt, là hoàn toàn bị cấm và có thể dẫn đến hình phạt nghiêm khắc.

8.2.3. Nếu tuyển thủ/đội không tuân thủ các quy định và hướng dẫn của Quốc gia đăng cai, CFS HQ hoặc các cơ quan có thẩm quyền khác, tuyển thủ/đội đó sẽ bị loại.

8.2.4. C4 PHẢI được cài đặt ở một vị trí dễ thấy. Việc cài đặt C4 ở vị trí yêu cầu tăng sức là bị cấm.

 

G. QUYỀN ĐƯỢC ĐỀ NGHỊ PHẢN ĐỐI

 

G.1. Quá trình giải quyết

 

9.1.1. Khi một đội không đồng ý với quyết định được đưa ra liên quan đến một vấn đề xảy ra trong trận đấu, đội có thể ngay lập tức đưa ra yêu cầu "Phản đối và Điều chỉnh Quyết định" thông qua kênh giao tiếp do CFS HQ cung cấp.

9.1.1.1. Khi phản đối được đưa ra, Ban tổ chức giải đấu sẽ xem xét và đưa ra quyết định cuối cùng để giải quyết tranh chấp.

9.1.1.2. Trong quá trình Điều chỉnh Quyết định, chỉ có huấn luyện viên và đội trưởng mới được phép đại diện cho đội và nêu ý kiến của đội với Ban tổ chức giải đấu.

9.1.1.3. Khi quyết định cuối cùng được đưa ra, không có bất kỳ yêu cầu "Phản đối và Điều chỉnh Quyết định" nào có thể được đưa ra nữa. Mọi đội không đồng ý với quyết định sẽ "từ bỏ" trận đấu.

9.1.1.4. Phản đối cho một trận đấu đã kết thúc (hoàn thành) sẽ không được chấp nhận theo toàn quyền quyết định của CFS HQ.

9.1.1.5. CFS HQ có quyền quyết định cuối cùng đối với bất kỳ quyết định "chính thức" nào liên quan đến tranh chấp trong giải đấu.

 

10. QUYỀN SỞ HỮU NỘI DUNG

 

10.1. Quyền của SMILEGATE, Ban tổ chức và các bên liên quan

10.1.1. Khi tham gia, tất cả các đội và tuyển thủ cấp quyền sau cho SMILEGATE, Ban tổ chức và các bên liên quan:

10.1.1.1. Tất cả các quyền sử dụng hình ảnh, tên của tuyển thủ CFS, ảnh và hình ảnh để sử dụng cho nội dung website hoặc mục đích quảng cáo khác.

10.1.1.2. Tất cả quyền phát sóng giải đấu CFS sẽ thuộc sở hữu của SMILEGATE và Ban tổ chức.

10.1.2. tuyển thủ tham gia CFS sẽ không có quyền yêu cầu bản quyền đối với các nội dung liên quan đến CFS.

 

11. CÁC QUY ĐỊNH CUỐI CÙNG

 

11.1. Các quy định này có thể được sửa đổi hoặc bổ sung trong các trường hợp sau:

11.1.1. Nếu SMILEGATE theo quyền quyết định của mình, quyết định sửa đổi cài đặt và các tùy chọn trong game cần thiết cho phiên bản bản vá/cập nhật mới nhất.

11.1.2. Nếu SMILEGATE theo quyền quyết định của mình, quyết định sử dụng chương trình bảo vệ chống gian lận mới phát hành và/hoặc chức năng bảo vệ chống gian lận.

11.1.3. Nếu SMILEGATE theo quyền quyết định của mình, quyết định thay đổi cài đặt game và/hoặc hướng dẫn vận hành do sự khác biệt giữa điều kiện trực tuyến và ngoại tuyến trong các giải đấu.

11.1.4. Nếu SMILEGATE theo quyền quyết định của mình, đánh giá rằng điều đó là vì lợi ích tốt nhất của giải đấu.

11.1.5. Đối với bất kỳ sửa đổi quy tắc nào, Ban tổ chức sẽ có trách nhiệm thông báo cho từng tuyển thủ tham gia.

11.2. Quyền của Ủy ban Tổ chức Giải đấu của SMILEGATE

11.2.1. SMILEGATE

11.2.1.1. SMILEGATE bảo lưu quyền đưa ra quyết định về các vấn đề không được nêu trong các quy định này.

11.2.2. Tính toàn vẹn cạnh tranh

11.2.2.1. Ủy ban tổ chức giải đấu bảo lưu quyền đưa ra các phán quyết về những trường hợp không được quy định cụ thể trong sách quy tắc để bảo vệ tinh thần của cuộc thi công bằng và thể thao.